Cập nhật tỷ giá ngoại tệ 08/04/2016

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ 08/04/2016

Lãi suất sẽ tăng 1 điểm phần trăm so với năm 2015

Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia (GSTCQG) cho rằng lãi suất huy động có dấu hiệu tăng lên, nhưng lãi suất cho vay vẫn sẽ trong vòng kiểm soát.

Giá vàng SJC 08-04-2016

Cập nhật lúc 00:03:01 AM 08/04/2016
Đơn vị tính: ngàn đồng/lượng
Loại Mua Bán
Hồ Chí Minh
Vàng SJC 1 Kg 33.080 33.330
Vàng SJC 10L 33.080 33.330
Vàng SJC 1L 33.080 33.330
Vàng SJC 5c 33.080 33.350
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c 33.080 33.360
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 33.010 33.310
Vàng nữ trang 99,99% 32.610 33.310
Vàng nữ trang 99% 32.280 32.980
Vàng nữ trang 75% 23.735 25.135
Vàng nữ trang 58,3% 18.172 19.572
Vàng nữ trang 41,7% 12.642 14.042
Hà Nội
Vàng SJC 33.080 33.350
Đà Nẵng
Vàng SJC 33.080 33.350
Nha Trang
Vàng SJC 33.070 33.350
Cà Mau
Vàng SJC 33.080 33.350
Buôn Ma Thuột
Vàng SJC 33.070 33.350
Bình Phước
Vàng SJC 33.050 33.360
Huế
Vàng SJC 33.080 33.350

Trong báo cáo đánh giá kinh tế 3 tháng đầu năm của Ủy ban GSTCQG, thanh khoản của hệ thống ngân hàng đầu tháng 3-2016 căng thẳng hơn so với tháng 2 nhưng đã dần hạ nhiệt kể từ trung tuần tháng 3.

Ủy ban GSTCQG cũng ghi nhận lãi suất huy động ngắn hạn biến động nhẹ ở kỳ hạn 6-12 tháng. Mặt bằng lãi suất huy động chủ yếu tăng mạnh ở các kỳ hạn dài trên 12 tháng (phổ biến 7% – 8%/năm).

Hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đợt tăng lãi suất kỳ dài hạn. Một là tín dụng trung dài hạn năm 2015 tăng trên 30% đặt ra nhu cầu cần cơ cấu lại nguồn vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại. Hai là các ngân hàng thương mại tăng tỷ trọng huy động vốn trung dài hạn nhiều hơn nhằm đón đầu trước quy định về tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn sẽ giảm từ 60% xuống 40% theo dự thảo sửa đổi Thông tư 36 của Ngân hàng Nhà nước.

Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
AUD AUST.DOLLAR 16,721.97 16,822.91 16,973.25
CAD CANADIAN DOLLAR 16,787.36 16,939.82 17,159.71
CHF SWISS FRANCE 23,074.24 23,236.90 23,444.56
DKK DANISH KRONE 3,360.96 3,466.43
EUR EURO 25,206.22 25,282.07 25,508.02
GBP BRITISH POUND 31,019.43 31,238.10 31,517.28
HKD HONGKONG DOLLAR 2,835.31 2,855.30 2,892.36
INR INDIAN RUPEE 334.47 347.61
JPY JAPANESE YEN 202.39 204.43 206.26
KRW SOUTH KOREAN WON 19.32 20.59
KWD KUWAITI DINAR 73,774.15 76,671.56
MYR MALAYSIAN RINGGIT 5,674.38 5,748.04
NOK NORWEGIAN KRONER 2,644.41 2,727.40
RUB RUSSIAN RUBLE 298.87 365.62
SAR SAUDI RIAL 5,931.53 6,164.49
SEK SWEDISH KRONA 2,702.39 2,770.52
SGD SINGAPORE DOLLAR 16,304.93 16,419.87 16,633.01
THB THAI BAHT 621.07 621.07 647.00
USD US DOLLAR 22,250.00 22,250.00 22,320.00

Ủy ban GSTCQG dự đoán trong năm 2016, lãi suất sẽ tăng thêm khoảng 1 điểm % so với năm 2015.

Lý do là lạm phát năm 2016 cao hơn năm 2015. Ngoài ra, nhu cầu tăng vốn huy động của hệ thống tổ chức tín dụng do vốn huy động những tháng đầu năm tăng trưởng chậm hơn tín dụng. Bên cạnh đó, tăng vốn huy động kỳ dài hạn nhằm đáp ứng quy định của Thông tư 36 sửa đổi.

Tuy nhiên, Ủy ban GSTCQG cho rằng lãi suất cho vay sẽ vẫn trong mức kiểm soát để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Gửi bình luận